Trước
tiên, ta cần bình phương hai vế của phương trình ban đầu và sử dụng tính năng Equations
(Phương trình) để giải phương trình bậc hai, đồng thời lưu các nghiệm vào
biến bằng tính năng VARIABLE.
Ta có
2x2−x−6=x2+x−5(∗)⇒2x2−x−6=x2+x−5⇒x2−2x−1=0
Bấm
phímw621để chọn giải phương trình đa thực bậc hai và
nhập các hệ số.
Bấm phímBđể có kết quả hai nghiệm ngoại lai.
Lưu các nghiệm này vào các biến A, B bằng tính năng VARIABLE.
Lưu
nghiệm x1 vào biến A thông qua dãy phím'|1|
Bấm
tiếp phímBvà lưu nghiệm x2 vào biến B thông qua dãy phím'$|1
Bấm
phímw1để trở về màn hình tính năng phép tính thường.
Kiểm tra A=1+2 có phải
là nghiệm của phương trình ban đầu hay không bằng cách nhập vào màn hình 2A2−A−6=A2+A−5 (thay x=A vào
phương trình ban đầu).
BấmBđể có kết quả kiểm chứng.
Kết quả kiểm tra khi thay x=A vào
phương trình ban đầu là True (Đúng) nên x=A=1+2là một
nghiệm của phương trình (*).
Lưu ý:
Để gọi lại một biến nhớ, ta bấm phím'kết hợp các phímER!$để chọn biến cần gọi rồi
bấm1B
Dấu "=" trong biểu
thức trên được nhập bằng dãy phímq(
Tương tự, ta kiểm tra xemB=1−2có phải
là nghiệm của phương trình ban đầu hay không.
Kết quả trả về là Math ERROR (lỗi
Toán học) nghĩa là x=B=1−2 làm cho
phương trình chứa căn không xác định (do biểu thức trong căn bậc hai nhận giá
trị âm). Suy rax=B=1−2 không là
nghiệm của phương trình (*).
Vậy phương trình 2x2−x−6=x2+x−5 có nghiệm
là x=1+2.