TỐC ĐỘ X2
TỐC ĐỘ X2
TỐC ĐỘ X2

HỌC TẬP THEO LỚP

Giải phương trình chứa căn bậc hai

BÀI TOÁN: Giải phương trình 2x2x6=x2+x5\sqrt {2{x^2} - x - 6} = \sqrt {{x^2} + x - 5}.

HƯỚNG DẪN GIẢI: 

Trước tiên, ta cần bình phương hai vế của phương trình ban đầu và sử dụng tính năng Equations (Phương trình) để giải phương trình bậc hai, đồng thời lưu các nghiệm vào biến  bằng tính năng VARIABLE. 

Ta có

2x2x6=x2+x5()2x2x6=x2+x5x22x1=0\begin{array}{l} \sqrt {2{x^2} - x - 6} = \sqrt {{x^2} + x - 5} \left( * \right)\\ \Rightarrow 2{x^2} - x - 6 = {x^2} + x - 5\\ \Rightarrow {x^2} - 2x - 1 = 0 \end{array}

Bấm phímw621để chọn giải phương trình đa thực bậc hai và nhập các hệ số.

   

Bấm phímBđể có kết quả hai nghiệm ngoại lai.

Lưu các nghiệm này vào các biến AABB bằng tính năng VARIABLE.

Lưu nghiệm x1x_1 vào biến AA thông qua dãy phím'|1|

   

Bấm tiếp phímBvà lưu nghiệm x2x_2 vào biến BB thông qua dãy phím'$|1

   
Bấm phímw1để trở về màn hình tính năng phép tính thường.

Kiểm tra A=1+2A=1+\sqrt{2} có phải là nghiệm của phương trình ban đầu hay không bằng cách nhập vào màn hình 2A2A6=A2+A5\sqrt {2{A^2} - A - 6} = \sqrt {{A^2} + A - 5}  (thay x=Ax=A vào phương trình ban đầu).


BấmBđể có kết quả kiểm chứng.


Kết quả kiểm tra khi thay x=Ax=A vào phương trình ban đầu là True (Đúng) nên x=A=1+2x=A=1+\sqrt{2} là một nghiệm của phương trình (*).

Lưu ý:

Để gọi lại một biến nhớ, ta bấm phím'kết hợp các phímER!$để chọn biến cần gọi rồi bấm1B

Dấu "=" trong biểu thức trên được nhập bằng dãy phímq(

có phải là nghiệm của phương trình ban đầu hay không.

 
Kết quả trả về là Math ERROR (lỗi Toán học) nghĩa là x=B=12x=B=1-\sqrt{2} làm cho phương trình chứa căn không xác định (do biểu thức trong căn bậc hai nhận giá trị âm). Suy ra x=B=12x=B=1-\sqrt{2} không là nghiệm của phương trình (*). 

Vậy phương trình 2x2x6=x2+x5\sqrt {2{x^2} - x - 6} = \sqrt {{x^2} + x - 5}  có nghiệm là x=1+2x=1+\sqrt{2}.