TỐC ĐỘ X2
TỐC ĐỘ X2
TỐC ĐỘ X2

CHUYÊN ĐỀ ÔN THI

Tìm Tham Số Bằng Công Thức Xác Suất Toàn Phần Có Điều Kiện

BÀI TOÁN: Một thiết bị có hai linh kiện AA BB hoạt động độc lập. Xác suất linh kiện AA bị hỏng là 0,150,15. Xác suất linh kiện BB bị hỏng thay đổi tùy theo điều kiện nhiệt độ:

Nếu linh kiện AA hỏng thì xác suất linh kiện BB hỏng là xx

Nếu linh kiện AA không hỏng thì xác suất linh kiện BB hỏng là 0,10,1.

Tìm xx để xác suất toàn phần để linh kiện BB bị hỏng là 0,20,2.

Akhông hỏng thì xác suất linh kiện  hỏng là 

HƯỚNG DẪN GIẢI: 

Thiết lập phương trình (Tư duy toán học). Áp dụng công thức xác suất toàn phần: P(B)=P(A)P(BA)+P(Aˉ)P(BAˉ)P\left( B \right) = P\left( A \right) \cdot P\left( {B|A} \right) + P\left( {\bar A} \right) \cdot P\left( {B|\bar A} \right).

Thay số vào ta có: 0,2=0,15x+0,850,10,15x=0,115x=0,1150,15=23300,76670,2 = 0,15 \cdot x + 0,85 \cdot 0,1 \Rightarrow 0,15x = 0,115 \Rightarrow x = \dfrac{{0,115}}{{0,15}} = \dfrac{{23}}{{30}} \approx 0,7667.

Để đảm bảo giá trị x=2330x = \dfrac{{23}}{{30}} là chính xác, ta nhập ngược lại vào tính năng Total Prob. như sau:

Bấm phímwP12để chọn tính năng xác suất toàn phần.

Thực hiện nhập các thông số: P(A)=0,15P\left( A \right) = 0,15; P(BA)=2330P\left( {B|A} \right) = \dfrac{{23}}{{30}}; P(BAˉ)=0,1P\left( {B|\bar A} \right) = 0,1

B

Nhận xét:

Về bản chất: Bài toán này yêu cầu chúng ta hiểu rằng xác suất toàn phần là trung bình trọng số của các xác suất có điều kiện.

Trong thực tế, nếu x=0,1x=0,1 (bằng với P(BAˉ)P\left( {B|\bar A} \right)) thì khi đó hai linh kiện mới thực sự hoạt động độc lập hoàn toàn về mặt xác suất. Ở đây x0,7667x\approx0,7667, nghĩa là linh kiện AA hỏng gây ảnh hưởng rất lớn đến khả năng hỏng của linh kiện BB.