TỐC ĐỘ X2
TỐC ĐỘ X2
TỐC ĐỘ X2

CHUYÊN ĐỀ ÔN THI

Xác Định Nguyên Hàm Từ Điều Kiện Cho Trước Và Tính Giá Trị Liên Quan

BÀI TOÁN: Tìm một nguyên hàm F(x)F\left(x\right) của hàm số f(x)=2x+3x2+3x+2f\left( x \right) = \dfrac{{2x + 3}}{{{x^2} + 3x + 2}} thỏa mãn điều kiện F(0)=ln2F\left( 0 \right) = \ln 2. Tính giá trị F(1)F\left( 1 \right).

HƯỚNG DẪN GIẢI:

Sử dụng tính chất của tích phân xác định để tìm giá trị hàm số tại một điểm: 

F(b)F(a)=abf(x)dxF(b)=F(a)+abf(x)dxF\left( b \right) - F\left( a \right) = \displaystyle\int_a^b {f\left( x \right)dx} \Rightarrow F\left( b \right) = F\left( a \right) + \int_a^b {f\left( x \right)dx}

Gán giá trị  vào biến nhớ, ta thực hiện như sau:

Bấm phím'và chọn biến nhớ A

|

Bấm phím2để nhập A=ln2{\text{A}} = \ln 2.

 B

Thiết lập biểu thức tính F(1)F\left(1\right)

Dựa trên định lý cơ bản của giải tích, ta có: F(1)=F(0)+012x+3x2+3x+2dxF\left( 1 \right) = F\left( 0 \right) + \displaystyle\int_0^1 {\frac{{2x + 3}}{{{x^2} + 3x + 2}}dx} .

Bấm phímq4để gọi biến A


Bấm phím qT2để chọn tính năng tích phân.

 B

Để chuyển đổi kết quả thành giá trị ln\ln , ta thực hiện như sau:

Bấm phímq8M

 
Nhận xét:

Việc sử dụng tích phân xác định để tìm giá trị F(1)F\left(1\right) là một "tuyệt chiêu" trong trắc nghiệm. Nó giúp chúng ta bỏ qua bước tìm hằng số CC và bước biến đổi logarit phức tạp, hạn chế tối đa sai sót về dấu hoặc công thức. Hãy lưu ý: "Tích phân từ aa đến bb chính là độ biến thiên của nguyên hàm".