Bài toán này các em học sinh chỉ nên làm câu a và câu b bằng cách sử dụng math Explorer (vừa sức). Câu c khó, đòi hỏi học sinh phải biết sử dụng định lý Mê-nê-la-uyt.
Tam giác ABC có 3 cạnh ta tìm được 3 góc.
Các tam giác ADF,BDE,CEF có 2 cạnh và góc xen giữa ta tìm được cạnh thứ ba.
Tam giác DEF xác định được 3 cạnh ta tìm được diện tích và bán kính đường tròn ngoại tiếp.
Chú ý: Lời giải trông có vẻ dài vì được minh hoạ bằng hình, thực chất bài giải rất ngắn gọn.
Tính ba góc của tam giác ABC. Bấm wP314lần lượt gán vào biến nhớ A, B, C.
Tính DF (gán vào biến nhớ x): Bấm wP311 (bảo lưu góc A) ( bấm '(VARIABLES) để gán vào biến nhớ x).
Tính DE (gán vào biến nhớ y): Bấm ` (điều chỉnh góc) ( bấm '(VARIABLES) để gán vào biến nhớ y).
Tính EF (gán vào biến nhớ z): Bấm `(điều chỉnh góc) ( bấm '(VARIABLES) để gán vào biến nhớ z).
a) Diện tích tam giác DEF: Bấm wP32, nhập x , y, z vào ba cạnh ( bấm '(VARIABLES) để gán vào biến nhớ D).
Vậy: Diện tích tam giác DEF bằng 1,35 (đvdt) b) Bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác DEF:Bấm w1 rồi nhập phép tính
R=4Sabc.
Bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác DEF bằng 1,26 (đvd).
c) Tính độ dài đoạn MD.
Sử dụng định lý Mê-nê-la-uyt.
GọiK là giao điểm củaBC và DF. Áp dụng định lý Mê-nê-la-uyt vào tam giác ABC, cát tuyến DFK:
DBDA⋅KCKB⋅FAFC=1 . Bấm w63. Vậy KB=x (tự động gán vào biến nhớ x).
Tính KD:BấmwP311(gán vào y).
Áp dụng định lý Mê-nê-la-uyt vào tam giác DBK với cát tuyến AME: MKMD⋅EBEK⋅ADAB=1. Bấm w63
. Để tránh xung đột với biến nhớ x, ở đây ta gán MD vào z.