TỐC ĐỘ X2
TỐC ĐỘ X2
TỐC ĐỘ X2

CHUYÊN ĐỀ ÔN THI

Hình học không gian: Tích có hướng và diện tích tam giác từ tọa độ ba điểm

BÀI TOÁNTrong không gian OxyzOxyz, cho ba điểm A(1;2;1)A\left( {1;2; - 1} \right), B(3;0;2)B\left( {3;0;2} \right) C(0;1;4)C\left( {0;1;4} \right). Tính tọa độ tích có hướng [AB,AC]\left[ {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right]  và diện tích tam giác ABCABC.

HƯỚNG DẪN GIẢI: 

Định nghĩa vectơ chỉ phương:

AB=(xBxA;yByA;zBzA)=(2;2;3){\overrightarrow {AB} = \left( {{x_B} - {x_A};{y_B} - {y_A};{z_B} - {z_A}} \right) = \left( {2; - 2;3} \right)}AC=(xCxA;yCyA;zCzA)=(1;1;5){\overrightarrow {AC} = \left( {{x_C} - {x_A};{y_C} - {y_A};{z_C} - {z_A}} \right) = \left( { - 1; - 1;5} \right)}

Diện tích tam giác: SΔABC=12[AB;AC]{S_{\Delta ABC}} = \dfrac{1}{2}\left| {\left[ {\overrightarrow {AB} ;\overrightarrow {AC} } \right]} \right|  (bằng nửa độ dài của vectơ tích có hướng).

Định nghĩa các vectơ (Define Vector), ta thực hiện như sau:

Bấm phímw+I1

  

Bấm phím|2|để chọn chiều không gian của vectơ (vì là không gian 

OxyzOxyz).

  

Nhập các tọa độ của vectơ.

B

Thực hiện tương tự cho vectơ B.

Bấm phímI2|2|

 B

Tính tích có hướng [AB,AC]\left[ {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right]

Để gọi vectơ, ta thực hiện như sau:

Bấm phímqT5để gọi vectơ A

Bấm phímqT6để gọi vectơ B

 

Để chọn tính năng tích có hướng, ta thực hiện thao tác như sau:

Bấm phímqT2

B

Tính diện tích tam giác ABCABC, S=12AnsS = \dfrac{1}{2}\left| {{\rm{Ans}}} \right|.

Bấm phímqOđể gọi tính năng giá trị tuyệt đối.
Bấm phímqT2để gọi lại giá trị tích có hướng
[AB,AC]\left[ {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right].

 B
Nhận xét:

Khác với tích vô hướng (Dot Product) cho ra một con số, tích có hướng (Cross Product) của hai vectơ u\vec u và v\vec v cho ra một vectơ mới w\vec w có đặc điểm: w\vec w vuông góc với cả u\vec u và v\vec v. Độ dài của w\vec w bằng diện tích của hình bình hành tạo bởi u\vec u và v\vec v.

Chúng ta cần ghi nhớ 3 ứng dụng quan trọng nhất để áp dụng vào giải toán trắc nghiệm:

Lưu ý tránh nhầm lẫn:

Tính thứ tự: [u,v]=[v,u]\left[ {\vec u,\vec v} \right] = - \left[ {\vec v,\vec u} \right]. Tuy nhiên, khi tính diện tích hay thể tích (có dấu giá trị tuyệt đối/độ dài), thứ tự này không ảnh hưởng đến kết quả cuối cùng.