TỐC ĐỘ X2
TỐC ĐỘ X2
TỐC ĐỘ X2

CHUYÊN ĐỀ ÔN THI

Tính khoảng cách và góc trong hình chóp

BÀI TOÁN: Cho tam giác ABCABC có BC=5BC=5, CA=6CA=6, AB=7AB=7 và trọng tâm GG. Trên đường thẳng vuông góc với mặt phẳng (ABC)\left(ABC\right) tại GG, lấy điểm SS sao cho SG=6SG=6. Tính gần đúng (chính xác đến hai chữ số thập phân sau dấu phẩy):

a) Độ dài các cạnh SASA, SBSBSCSC

b) Khoảng cách từ AA  đến mặt phẳng (SBC)\left(SBC\right).

c) Góc giữa hai mặt phẳng (SAB)\left(SAB\right) và (SBC)\left(SBC\right) (ghi dưới dạng độ, phút, giây).

HƯỚNG DẪN GIẢI: 

a) Do SG(ABC)SG \bot \left( {ABC} \right) nên trước hết ta cần tính các độ dài GAGA, GBGBGCGC. Dùng công thức trung tuyến ta tính được

GA=23ma=2b2+2c2a23GA = \dfrac{2}{3}{m_a} = \dfrac{{\sqrt {2{b^2} + 2{c^2} - {a^2}} }}{3}.

Tương tự cho GBGB và GCGC. Đây là bài toán hình học có rất nhiều yếu tố cần tính, do đó ta cần tận dụng tốt khả năng gán tối đa 9 biến của máy tính.

Gán các giá trị độ dài của BCBC, CACA, ABAB vào các biến DD, EE, FF


Bây giờ, lần lượt dùng công thức tính GAGA, GBGBGCGC rồi gán giá trị lần lượt vào AA, BBCC. Vì ta đã gán các biến theo đúng thứ tự nên chú ý tới tính đối xứng sẽ giúp tránh nhầm lẫn khi bấm máy.

 gán vào AA.

 gán vào BB.

 gán vào CC 

Bây giờ, chỉ cần dùng giá trị đã gán ở các biến AA, BBCC và áp dụng định lý Pytago để tính độ dài các cạnh SASA, SBSBSCSC. Sau khi tính xong ta gán đè dữ liệu lên AA, BBCC vì dữ liệu cũ không còn cần thiết cho các bước sau.

 gán vào , là giá trị của .

 gán vào , là giá trị của .

 gán vào , là giá trị của .

b) Khoảng cách từ AA đến mặt phẳng (SBC)\left(SBC\right) chính là chiều cao kẻ từ AA của tứ diện S.ABCS.ABC. Ta tính chiều cao này bằng việc so sánh hai cách tính thể tích của tứ diện khi dùng hai chiều cao khác nhau.

Đầu tiên, dùng công thức Heron tính diện tích tam giác ABCABC, gán giá trị vào zz. Sau đó tính VS.ABCV_{S.ABC} và gán đè giá trị lên zz

    


Tiếp tục dùng công thức Heron tính diện tích tam giác SBCSBC, gán giá trị vào biến xx. Sau đó tính chiều cao cần tìm h=3VS.ABCSSBCh = \dfrac{{3{V_{S.ABC}}}}{{{S_{SBC}}}}, gán giá trị này vào biến yy.

   

 
c) Gọi KK là chân đường cao kẻ từ AA của tứ diện S.ABCS.ABC (độ dài của AKAK đã được tính ở câu b). Kẻ AHAH là đường cao của tam giác SABSAB. Khi đó SB(AHK)SB \bot \left( {AHK} \right) nên góc đề bài yêu cầu tính chính là góc AHK^\widehat {AHK} (do tam giác AHKAHK vuông tại KK nên AHK^\widehat {AHK} là góc nhọn).

Dùng tính năng Triangle để tính độ dài AHAH. Nhập độ dài các cạnh của tam giác SABSAB để tìm các góc, rồi dùng dữ kiện thu được để tính AHAH.

Bấm phímwP314

  

(nhập theo đúng thứ tự của Triangle ABC, thay dữ liệu của C bằng S)

Để tính chiều cao AHAH, quay lại các chức năng tính toán tam giác bằng cách bấm phím`2. Ta thấy lúc này các giá trị cạnh và góc của tam giác ABCABC tính toán bên trên đã được tự động sử dụng để làm dữ liệu đầu vào, ta không cần nhập gì thêm, chỉ cần bấmBđể xuất kết quả.

  

Gán giá trị của AHAH vào biến xx. Từ đây tính được góc cần tìm AHK^642418\widehat {AHK} \approx {64^\circ }24'18''