BÀI TOÁN
| Cho đường tròn (O) tiếp xúc với các cạnh của hình vuông ABCD cạnh 6cm . Tô màu phần mặt phẳng được giới hạn bởi đường tròn tâm B bán kính 6 cm, đường tròn tâm D bán kính 6cm và đường tròn (O) như hình vẽ. Tính diện tích phần tô đen (chính xác đến 2 chữ số thập phân sau dấu phẩy). |
HƯỚNG DẪN GIẢI
Trước hết ta có công thức sau đây tìm diện tích phần chung của hai hình tròn: Hình tròn tâm bán kính và hình tròn tâm bán kính .
Diện tích phần chung của hai hình tròn bằng diện tích của hình quạt cộng diện tích của hình quạt trừ đi diện tích của tứ giác . Để tìm diện tích hình quạt ta tính góc ở tâm . Để tìm diện tích hình quạt ta tính góc ở tâm . |
lần lượt (mặc định) thì ta lấy góc B để chỉ và lấy góc C để chỉ góc . Sau đó nếu cần ta có thể gán hai kết quả này vào biến nhớ.
trong đó và đo bằng radian.
| Cho đường tròn (O) tiếp xúc với các cạnh của hình vuông ABCD cạnh 6cm . Tô màu phần mặt phẳng được giới hạn bởi đường tròn tâm B bán kính 6 cm, đường tròn tâm D bán kính 6cm và đường tròn (O) như hình vẽ. Tính diện tích phần tô đen (chính xác đến 2 chữ số thập phân sau dấu phẩy). |
Ta có hai hình tròn: Hình tròn tâm bán kính cm và hình tròn tâm bán kính cm, khoảng cách giữa hai tâm cm.
Ta thấy bằng diện tích hình tròn tâm bán kính cm trừ đi diện tích phần chung của hai hình tròn.
Bấm wP314. nhập 3 cạnh của tam giác
lần lượt lưu vào A và B. Vậy diện tích phần tô màu bằng:
Lưu ý: Máy tính xuất ra hai góc B và C, nhưng trong công thức hai góc đó ta ký hiệu là A và B. Máy tính có tính năng tìm diện tích hình quạt và diện tích tam giác khi biết cạnh và hai góc đáy. Nhưng với bài toán này dùng công thức sẽ tính toán thuận tiện hơn. |
Để gọi tính năng tính ba góc của tam giác khi nhập vào ba cạnh ta bấm wP314 |