Chìa khoá để tính IA, IB và IC là tính IA bằng công thức Mê-nê-la-uyt áp dụng vào tam giác AMC với cát tuyến BIN.
IMIA⋅BCBM⋅NANC=1
Tam giác ABC được xác định bởi ba cạnh nên ta tìm được 3 góc lần lượt gán vào các biến nhớ A, B, C.
Bấm wP314
lần lượt gán vào A, B, C.
Để tính AM ta bấm wP311nhập BA,BM,Bgán vào D.
Để tính IA, bấm w63 nhập phương trình IMIA⋅BCBM⋅NANC=1 và ra lệnh giải phương trình nghiệm tự động lưu vào x.
Để tính BAM ta bấmwP314 (gán vào z).
Tính IB, bấm wP311 (gán vào E).
Để tính IC, bấm `nhập số liệu mới, riêng góc CAM=BAC−BAM=A − z (biến nhớ) (gán vào y).
Vậy Khi đó SA=. SB= (gán vào F) và SC= .
Để có đủ biến nhớ thực hiện các câu tiếp theo, sau khi thực hiện xong các phép tính ta chỉ giữ lại SA, SB, SC vào các biến A, B, C và xoá các biến còn lại.
VẤN ĐỀ 2: TÍNH CHIỀU CAO BK CỦA KHỐI TỨ DIỆN
Với các số liệu của bài toán và các cạnh SA, SB, SC lần lượt gán vào biến nhớ A, B, C ta tính chiều cao BK của khối tứ diện theo công thức:
BK=SSAC3VSABC=SSACSABC.SH
BấmwP32 dùng công thức Hê-Rông để tính SABC và SABC lần lượt gán vào D, E.
VẤN ĐỀ 3: TÍNH BÁN KÍNH MẶT CẦU NGOẠI TIẾP CỦA KHỐI TỨ DIỆN
Bán kính của mặt cầu ngoại tiếp khối tứ diện SABC cho bởi công thức:
R=6VSABCS
trong đó S là "diện tích" của tam giác có ba cạnh lần lượt là SA×BC,SB×AC,SC×AB (tích của các cặp cạnh đối diện) gán vào F.