TỐC ĐỘ X2
TỐC ĐỘ X2
TỐC ĐỘ X2

CHUYÊN ĐỀ ÔN THI

Tính thể tích và bán kính mặt cầu ngoại tiếp tứ diện

BÀI TOÁN: Cho tứ diện ABCDABCD có BC=CD=DB=1BC = CD = DB = 1, AB=2AB=2, AC=2AC = \sqrt 2 , AD=3AD=\sqrt 3. Tính (chính xác đến hai chữ số thập phân sau dấu phẩy):

a) Thể tích của khối tứ diện ABCDABCD.

b) Bán kính của mặt cầu ngoại tiếp tứ diện ABCDABCD 

HƯỚNG DẪN GIẢI: 

a) Để tính thể tích của khối tứ diện ABCDABCD, ta cần tính chiều cao AIAI kẻ từ đỉnh AA của nó. Muốn vậy, cần phải xác định được độ dài chiều cao AHAH của tam giác ABCABC và góc nhị diện [A,BC,D]\left[ {A,BC,D} \right] chính là góc AHI^\widehat {AHI}.


Để tính góc AHI^\widehat {AHI}, ta đưa về các góc của tứ diện tại đỉnh BB bằng cách kéo dài HIHI cắt đường thẳng BDBD tại KK, sau đó áp dụng hai lần định lý hàm số cosin:

cosAHI^=HA2+HK2AK22AH.HK=HA2+HK2BA2BK2+2BA.BK.cosABK^2HA.HK=BAHABKHKcosABK^BHHABHHK=cosB1cosB2cosB3sinB2sinB3\begin{array}{l} \cos \widehat {AHI} = \dfrac{{H{A^2} + H{K^2} - A{K^2}}}{{2AH.HK}}\\ = \dfrac{{H{A^2} + H{K^2} - B{A^2} - B{K^2} + 2BA.BK.\cos \widehat {ABK}}}{{2HA.HK}}\\ = \dfrac{{BA}}{{HA}} \cdot \dfrac{{BK}}{{HK}} \cdot \cos \widehat {ABK} - \dfrac{{BH}}{{HA}} \cdot \dfrac{{BH}}{{HK}}\\ = \dfrac{{\cos {B_1} - \cos {B_2}\cos {B_3}}}{{\sin {B_2}\sin {B_3}}} \end{array}

với B1=ABD^{B_1} = \widehat {ABD} và B2=DBC^{B_2} = \widehat {DBC}, B3=CBA^{B_3} = \widehat {CBA}

Ta lần lượt nhập các dữ kiện của tam giác ADBADB, DBCDBC, CBACBA để giải tam giác tìm các góc BB tương ứng. Chú ý, để tránh nhầm lẫn, luôn chọn ký tự B của máy tính cho đỉnh B của các tam giác đang xét.

Bấm phímwP314để giải tam giác ABDABD, tính góc B1B_1:

  

Bấm phímCđể quay trở lại màn hình nhập tham số và tiếp tục giải tam giác DBCDBC, tính góc B2B_2:

  

Bấm phímCđể quay trở lại màn hình nhập tham số và tiếp tục giải tam giác CBACBA, tính góc B3B_3:

  

Đối với tam giác CBACBA, ta thực hiện thêm thao tác`2để tìm chiều cao AHAH và gán giá trị này vào yy.

  

Tiếp theo tính góc nhị diện AHI^\widehat {AHI} theo công thức như bên trên.

B

Từ đây ta tính được thể tích cần tìm VABCD=13AISBCD=13AHsinAHI^34{V_{ABCD}} = \dfrac{1}{3}AI \cdot {S_{BCD}} = \dfrac{1}{3}AH \cdot \sin \widehat {AHI} \cdot \dfrac{{\sqrt 3 }}{4}


Đối với câu a này, người ta có thể dùng một công cụ nâng cao hơn đó là công thức Cayley-Menger (chứng minh bằng cách khai triển các thao tác đã thực hiện bên trên để biến đổi về công thức cuối cùng chỉ chứa toàn dữ liệu về các cạnh). Cụ thể, nếu khối tứ diện có aabb, cc là độ dài ba cạnh xuất phát từ cùng một đỉnh, và dd, eeff là độ dài của các cạnh đối diện tương ứng thì thể tích của nó được tính bằng công thức

V=detM288V = \sqrt {\dfrac{{\det M}}{{288}}}

với M=[2a2a2+b2f2a2+c2e2a2+b2f22b2b2+c2d2a2+c2e2b2+c2d22c2]M=\begin{bmatrix} 2a^2 & a^2 + b^2 -f^2 & a^2 + c^2 - e^2\\ a^2 +b^2 - f^2 & 2b^2 & b^2 + c^2 -d^2\\ a^2+c^2-e^2 & b^2 + c^2 -d^2 & 2c^2 \end{bmatrix}.

Thực hiện thao tác trên máy tính bằng cách làm như sau: đầu tiên gán giá trị độ dài các cạnh của tứ diện vào các biến A, B, C, D, E, F theo đúng thứ tự (ở đây chọn đỉnh  là đỉnh xuất phát ba cạnh để lưu độ dài vào A, B, C).

Tính toán ma trận bằng cách bấm phímw0

 

Chọn kiểu nhập liệu cho ma trận A ở dạng 3 dòng và 3 cột, bấm phímI1

 

Dùng các biến đã gán để nhập dữ liệu vào ma trận A.

  

Sau khi nhập hoàn tất, bấmBvà thực hiện tiếp thao tác xuất kết quả sau đây:

Dùng tổ hợp phímqT4để gọi hàm tính định thức của ma trận (Det) thông qua danh mục tổng hợp trực quan các hàm chức năng của máy tính.

 
Tương tự như vậy, dùng tổ hợp phímqT7để gọi ma trận A đã nhập dữ liệu bên trên. Hoàn thiện biểu thức và xuất kết quả.

 

Gán kết quả tính toán VABCDV_{ABCD} vào biến nhớ zz để dùng cho câu b

b) Để tính bán kính mặt cầu ngoại tiếp tứ diện, người ta dùng công thức Crelle.

SC=6VR{S_C} = 6VR

trong đó VV là thể tích của khối tứ diện ABCDABCD, còn SCS_C là diện tích của tam giác Crelle với các cạnh có độ dài bằng tích các cặp cạnh đối diện AB.SCAB.SC, BC.SABC.SA và CA.SBCA.SB (chứng minh xin dành cho bạn đọc).

Dùng công thức Heron để tính diện tích tam giác Crelle. Ta vào chức năng tính toán diện tích tam giác ABCABC bằng cách bấm phímwP32


Sử dụng các biến A, B, C, D, E, F đã được gán giá trị độ dài của các cạnh tứ diện để nhập liệu:

  

Gán vào biến nhớ yy và xuất kết quả tính bán kính RR cần tìm: R1,07R\approx1,07.