TỐC ĐỘ X2
TỐC ĐỘ X2
TỐC ĐỘ X2

HỌC TẬP THEO LỚP

Ứng dụng hàm số mũ, logarit để giải bài toán sinh sản của vi khuẩn

BÀI TOÁN: Ở điều kiện phòng thí nghiệm thích hợp, số lượng vi khuẩn Escherichia coli có thể tăng gấp đôi sau mỗi 20 phút

Một mẫu nuôi cấy ban đầu có 1 vi khuẩn Escherichia coli. Giá sử trong suốt quá trình quan sát, quần thể luôn tăng gấp đôi sau mỗi 20 phút và bỏ qua mọi giới hạn về dinh dưỡng, không gian và các yếu tố môi trường. Sau 30 ngày, số lượng vi khuẩn trong mô hình này sẽ là 221602^{2160}

Người ta cần viết lại số lượng vi khuẩn dưới dạng thông số kỹ thuật k10nk\ast10^n (trong đó  là các số tự nhiên thỏa mãn 1k<10,k1\le k <10, kđược làm tròn đến hai chữ số thập phân). Hãy xác định kk và nn

HƯỚNG DẪN GIẢI:

Đặt X=22160=k10nX=2^{2160}=k\ast10^n (khi đó (n+1)(n+1) chính là số chữ số của XX)

Đăt A=logX=2160log2A=logX=2160log2thì A=n+logkA=n+logk . Suy ra n=Int(A)n=Int(A)

Với mục đích làm gọn các tính toán, ta gán giá trị của AA vào biến nhớ AA của máy tính.

Muốn làm điều này, trước hết nhập biểu thức tính AA rồi bấm B để xuất kết quả


Thực hiện thao tác '||để gán giá trị vừa tính vào biến nhớ AA

 

Để tính nn ta cần gọi hàm phần nguyên, bấm phímT35


Để tìm kk, ta tìm bốn chữ số đầu tiên của số X=22160X=2^{2160} . Do XX có (n+1)(n+1) chữ số nên bốn chữ số cần tìm chính là kết quả của

Int(X10n+14)=Int(10A10647)=Int(10A647)Int(\frac{X}{10^{n+1-4}})=Int(\frac{10^A}{10^{647}})=Int(10^{A-647})


Ta thu được k=1,68k=1,68 và n=650n=650 . Suy ra 221601,68106502^{2160}\approx 1,68\ast10^{650}