TỐC ĐỘ X2
TỐC ĐỘ X2
TỐC ĐỘ X2

HỌC TẬP THEO LỚP

Xét tính đồng biến và nghịch biến của hàm số

BÀI TOÁN: Xét tính đồng biến, nghịch biến của hàm số f(x)=x2+x+1f\left(x\right)=\sqrt{x^2 + x + 1} trên R\mathbb{R}.

HƯỚNG DẪN GIẢI: 

Do cần khảo sát tính đơn điệu của hàm số trên R\mathbb{R} nên ta sẽ khảo sát trên một khoảng đại diện là (10;10)\left(-10;10\right).

Trong tính năng Table, ta định nghĩa f(x)=x2+x+1f\left(x\right) = \sqrt{x^2 + x + 1}

Chọn giá trị bắt đầu, kết thúc lần lượt là 10-101010 và bước nhảy là [10(10)]/20\left[ {10 - \left( { - 10} \right)} \right]/20.

   

Quan sát sự thay đổi của f(x)f\left(x\right) khi xx tăng dần, ta nhận thấy hàm số có sự chuyển mình từ nghịch biến sang đồng biến khi qua giá trị x01x_0\approx-1.

Sự thay đổi về chiều biến thiên này cho thấy hàm số không đơn điệu trên toàn bộ tập xác định R\mathbb{R}. Thay vào đó, tồn tại một điểm tới hạn x01x_0\approx-1 mà tại đó hàm số đạt giá trị cực tiểu và đổi chiều từ nghịch biến sang đồng biến.

Ta có thể tìm x0x_0 bằng cách dùng tính năng Solver trong Equation kết hợp với  Derivative (d/dx) được tích hợp trong Func Analysis của Catalog.

Bấmw63để chọn tính năng Solver.

  

BấmT21 để chọn tính năng Derivative (d/dx)

  

BấmQ1[)$[để màn hình được hiển thị như ảnh bên dưới.


BấmBrồi nhập giá trị cho x=1x=-1 (vì đang tìm x01x_0 \approx -1)


Bấm liên tiếp phímBhai lần để có kết quả của x0x_0.


Vậy x0=0,5x_0 = -0,5  và ta dự đoán hàm số giảm trên khoảng (;0,5)\left(-\infty; -0,5\right) và tăng trên khoảng (0,5;+)\left(-0,5; +\infty\right).

Ta có thể kiểm tra tính đúng đắn của dự đoán trên thông qua việc xét tính đồng biến, nghịch biến của hàm số f(x)=x2+x+1f\left(x\right)=\sqrt{x^2 + x + 1} trên mỗi khoảng (;0,5)\left( { - \infty ; - 0,5} \right)(0,5;+)\left( { - 0,5; + \infty } \right) bằng định nghĩa.