TỐC ĐỘ X2
TỐC ĐỘ X2
TỐC ĐỘ X2

CHUYÊN ĐỀ ÔN THI

Dãy số Lucas

BÀI TOÁN

Tìm dư của phép chia số (4+5)27+(4−5)27(4+\sqrt5)^{27}+(4-\sqrt5)^{27} cho 20262026.

HƯỚNG DẪN GIẢI 

Chúng ta thảo luận về việc giải bài toán này theo 3 hướng:

Hướng 1: Phương pháp thông thường tìm dư của phép chia số (4+5)27+(4−5)27(4+\sqrt5)^{27}+(4-\sqrt5)^{27}cho 20262026.

Hướng 2: Dùng dãy số Lucas để tìm dư của phép chia số (4+5)27+(4−5)27cho 2026.

Hướng 3: Mở rộng bài toán: Tìm dư của phép chia số (4+5)2027+(4−5)2027(4+\sqrt5)^{2027}+(4-\sqrt5)^{2027} cho 20262026.

 

Hướng 1: Ta có:

 (4+5)27+(4−5)27=[(4+5)14+(4−5)14][(4+5)13+(4−5)13]−8.1113(4+\sqrt5)^{27}+(4-\sqrt5)^{27}=\left[(4+\sqrt5)^{14}+(4-\sqrt5)^{14}\right]\left[(4+\sqrt5)^{13}+(4-\sqrt5)^{13}\right]-8.11^{13}

Gán các số liệu vào biến nhớ:

      

Thực hiện một phép tính kép:  

Hướng 2:   Đặt   un=(4+5)n+(4−5)nu_n=(4+\sqrt5)^n+(4-\sqrt5)^n. Bài toán yêu cầu tìm dư của phép chia số u27u_{27} cho 20262026.

Xét dãy số quy nạp (gọi là dãy số Lucas) u1=8,u2=2(16+5),un=Sun−1−Pun−2 (n⩾3)u_1=8, u_2=2(16+5), \quad u_n=Su_{n-1}-Pu_{n-2} \ (n \geqslant 3), với SS và PP lần lượt là tổng và tích của hai cơ số, nghĩa là: S=8,P=11S=8, P=11.

Ta sử dụng bảng tính, bấm HOME 4   , nhập u1u_1 và u2u_2 vào bảng tính  , từ u3u_3 đến u27u_{27} điền công thức:   (công thức đầy đủ là =8A2−11A1−2026Int((8A2−11A1)÷2026))=8A2-11A1-2026\text{Int}((8A2-11A1)\div 2026)) , kết quả .



Hướng 3: Tìm dư của phép chia số u27 u2027u_{2027} cho 2026. Phần này chỉ dành riêng cho GV muốn tìm hiểu thêm về dãy số Lucas và ký hiệu Legendre.

Số 2026 là tích của hai số nguyên tố cùng  nhau là 2 và 1013. Ta tìm số x sao cho {x≡u2027 (mod 2)x≡u2027 (mod 1013)\left\lbrace\begin{array}{l}x\equiv u_{2027} \ (\text{mod}\ 2) \\ x\equiv u_{2027} \ (\text{mod}\ 1013) \end{array} \right..

Khi khai triển  và  thì phần số nguyên của chúng giống nhau và phần vô tỉ của chúng đối nhau nên unu_n chia hết cho 2. Nghĩa là u2027≡0 (mod 2)u_{2027} \equiv 0 \ (\text{mod}\ 2)  .

Ta thấy 1013 là số nguyên tố  nên u1013≡S=8 (mod 1013)u_{1013} \equiv S=8 \ (\text{mod}\ 1013) và  5 là một bất thặng dư chính phương modulo 1013:  (51013)= \left(\dfrac{5}{1013} \right) =   nên u1014≡2P=22 (mod 1013)u_{1014} \equiv 2P=22 \ (\text{mod}\ 1013) .

 

u2027=u1014.u1013−8.111013=u1014.u1013−8.111012⎵≡ 1 (mod 1013).11≡22.8−11.8=88 (mod 1013)u_{2027}=u_{1014}.u_{1013}-8.11^{1013} =u_{1014}.u_{1013}-8.\underbrace{11^{1012}}_{\equiv\ 1\ (\text{mod}\ 1013) }.11 \equiv 22.8-11.8=88 \ (\text{mod}\ 1013). 

Tóm lại ta có hệ phương trình  đồng dư  {x≡0 (mod 2)x≡88 (mod 1013)\left\lbrace\begin{array}{ll} x\equiv 0 \ &(\text{mod}\ 2)\\ x \equiv 88 \ &(\text{mod}\ 1013) \end{array}\right..

Theo định lý phần dư Trung Hoa hệ có nghiệm duy nhất  ,

trong đó  là nghịch đảo của 2 theo modulo 1013. Ta có .

vậy    x≡88 (mod 2026)x\equiv 88\ (\text{mod}\ 2026) .

Kết luận dư của phép chia số  .

Lưu ý: 

  1. Ngay tại hệ phương trình   {x≡0 (mod 2)x≡88 (mod 1013)ta thấy , nghĩa là  x là số chẵn nên cũng là số chẵn. Do đó . Vì vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 1013 nên nó chia hết cho , nghĩa là   .
  2. Ghi nhớ:  Khi xét số   
    • Nếu p là số nguyên tố thì . 
    • Nếu b là thặng dư chính phương modulo p thì   
    • Nếu b là bất thặng dư chính phương modulo  thì