Tìm thương và dư của phép chia đa thức P(x)=2x4−9x3+13x2+131x+500 cho đa thức Q(x)=x2−x−20.
dư 37x+1420
HƯỚNG DẪN GIẢI
Ta có x2−x−20=(x+4)(x−5) vì vậy ta sẽ chia P(x) cho x+4 để tìm thương và dư, sau đó lấy thương chia tiếp cho x+5 ta sẽ tìm được thương và dư cuối cùng trên bảng tính.
1. Dùng bảng tính lập sơ đồ Horner cho 2x4−9x3+13x2+131x+500 với α=−4.
Mở một bảng tính, nhập −4 vào A1, các hệ số của đa thức bị chia vào A2, A3, A4, A5, A6.
Đưa con trỏ tới B2 nhập lại số 2 ("đầu rơi"), con trỏ xuống B3 tại đây ta bấm TOOLs 1 (điền công thức) như sau (chú ý dấu $ để giá trị A1 không di chuyển xuống phái dưới khi sao chép công thức):
đổi khẩu quyết "nhân ngang-cộng chéo" thành "NHÂN XUỐNG CỘNG CHÉO", chú ý cố định B1 bằng B$1 để giá trị B1=−4 không trôi xuống khi sao chép công thức. .
Kết quả: x+42x4−9x3+13x2+131x+500=2x3−17x2+81x−193+x+41272.
2. Thực hiện chia đa thức bậc 4 cho đa thức bậc 2 trên bảng tính.
Để đơn giản ta xét khi mẫu là tam thức bậc 2 (hệ số cao nhất bằng 1) và có hai nghiệm, như trong toán này hai nghiệm lần lượt là −4 và 5. Ta nhập số liệu như trong bảng tính dưới đây:
Đưa con trỏ tới B2 và C2 nhập số hai số 2 (khẩu quyết: "đầu rơi") .
Đưa con trỏ tới B3 điền công thức: .
Kết quả:
Thương sẽ bằng 2x2−7x+46, dư 37x+ hệ số tự do, chú ý hệ số tự do không phải là 1457 trên bảng tính mà là 37×4+1272=1420 nên ta bấm TOOLS 3 để điều chỉnh như sau .
(thay C$1 thành -B$1 - xem giải thích thêm về 1420 ở dưới).
Tóm lại x2−x−202x4−9x3+13x2+131x+500=2x2−7x+46+x2−x−2037x+1420.
Giải thích kết quả: Với α và β là hai nghiệm của mẫu số.
Ban đầu ta có: a2x4+a3x3+a4x2+a5x+a6=q1(x)(x−α)+b6.
Vậy hệ số tự do dư của phép chia là −αc5+b6, nhưng trên bảng tính do sơ đồ Hor-ner của q(x) hệ số này bị biến thành −βc5 +b6, do đó phải có sự điều chỉnh thích hợp.
Bài tập tương tự. Tìm thương và dư của phép chia đa thức (bậc 5)